Thứ Ba, 10 tháng 1, 2017

Cách thức và trình tự thực hiện xin cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

Sau đây là trình tự cũng như thành phần hồ sơ xin thẩm định cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, mời các bạn tham khảo.

1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Văn phòng tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp.
Bước 2: Chuyên viên phòng Lữ hành thẩm định hồ sơ.
Bước 3: Chuyên viên trình lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở ký duyệt.
Bước 4: Văn phòng đóng dấu, phát hành công văn chuyển Tổng cục Du lịch hoặc gửi thông báo yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hồ sơ.

2. Cách thức thực hiện: doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế.
Bản sao (có công chứng) giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận tiền ký quỹ kinh doanh lữ hành tại ngân hàng.
Giấy tờ chứng minh thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành (tối thiểu là 4 năm).
Phương án kinh doanh.
Bản sao hợp đồng lao động hợp lệ kèm bản sao thẻ từ của 3 hướng dẫn viên du lịch quốc tế.
Các chương trình du lịch nội địa, quốc tế.
- Số lượng hồ sơ: 2 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục: doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục: Sở Du lịch.

7. Kết quả thực hiện thủ tục: công văn chuyển Tổng cục Du lịch đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp hoặc thông báo yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế: mẫu 27 Thông tư 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phương án kinh doanh: mẫu 28 Thông tư 07/2011/TT-BVHTTDL.
Bản kê khai thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành: phụ lục số 4 Thông tư 89/2008/TT-BVHTTDL.
Giấy chứng nhận tiền ký quỹ kinh doanh lữ hành tại ngân hàng: phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 34/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam.
.
9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục: tổ chức, cá nhân kinh doanh lữ hành phải thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục:
Luật Du lịch.
Nghị định 92/2007/NĐ-CP.
Nghị định 180/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 92/2007/NĐ-CP.
Thông tư 89/2008/TT-BVHTTDL.
Thông tư 07/2011/TT-BVHTTDL sửa đổi, bổ sung Thông tư 89/2008/TT-BVHTTDL.


Để xem thêm thông tin về giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, mời các bạn truy cập tại địa chỉ https://giayphepkinhdoanhluhanhquocte.blogspot.com/ Xin cảm ơn!

Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp vốn nước ngoài

Sau đây giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế Edcon sẽ cung cấp thông tin về điều kiện cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế của doanh nghiệp có vốn nước ngoài tại Việt Nam, mời các bạn tham khảo.

1. Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế:
Doanh nghiệp nước ngoài được kinh doanh lữ hành tại Việt Nam theo hình thức liên doanh hoặc hình thức khác phù hợp với quy định và lộ trình cụ thể trong điều ước quốc tế mà CHXHCN Việt Nam là thành viên” đồng thời đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
1.1.1 Có phương án kinh doanh lữ hành, có chương trình du lịch cho khách du lịch quốc tế theo phạm vi kinh doanh là “kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam”.
1.1.2. Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế phải có thời gian ít nhất 4 năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành.
Thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành được xác định bằng tổng thời gian trực tiếp làm việc trong các lĩnh vực sau:
- Quản lý hoạt động lữ hành;
- Hướng dẫn du lịch;
- Quảng bá, xúc tiến du lịch;
- Xây dựng và điều hành chương trình du lịch;
- Nghiên cứu, giảng dậy về lữ hành, hướng dẫn du lịch.
Thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành được xác định thông qua giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nơi người đó đã hoặc đăng làm việc; các giấy tờ hợp lệ khác xác nhận thời gian người đó làm việc trong lĩnh vực lữ hành.
1.1.3. Có ít nhất 3 hướng dẫn viên được cấp thẻ hưỡng dẫn viên du lịch quốc tế.
1.1.4. Có tiền ký quỹ theo quy định của Chính phủ. Ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế được quy định như sau:
1.1.4.1. Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế phải ký quỹ theo đúng quy định. Tiền ký quỹ của doanh nghiệp phải gửi vào tài khoản tại ngân hàng và được hưởng lãi suất theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp và ngân hàng nhận ký quỹ phù hợp với quy định của pháp luật.
1.1.4.2. Mức ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế: 250.000.000 đồng với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam.
1.1.4.3. Tiền ký quỹ của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế được sử dụng để giải quyết các vấn đề về phát sinh trong trường hợp doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trong hoạt động kinh doanh lữ hành.
1.2. Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế phải có thời gian ít nhất bốn năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành.
1.2.1 Thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành được xác định bằng tổng thời gian trực tiếp làm việc trong các lĩnh vực sau:
a) Quản lý hoạt động lữ hành;
b) Hướng dẫn du lịch;
c) Quảng bá, xúc tiến du lịch;
d) Xây dựng và điều hành chương trình du lịch;
đ) Nghiên cứu, giảng dạy về lữ hành, hướng dẫn du lịch.
1.2.2 Thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành được xác định thông qua giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nơi người đó đã hoặc đang làm việc; các giấy tờ hợp lệ khác xác nhận thời gian người đó làm việc trong lĩnh vực lữ hành.
1.3. Có ít nhất ba hướng dẫn viên được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế.
1.4. Có tiền k‎ý quỹ theo quy định của Chính phủ. Ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế được quy định như sau:
1.4.1 Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế phải ký quỹ theo đúng quy định. Tiền ký quỹ của doanh nghiệp phải gửi vào tài khoản tại ngân hàng và được hưởng lãi suất theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp và ngân hàng nhận ký quỹ phù hợp với quy định của pháp luật.
1.4.2 Mức ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế:
a) 250.000.000 đồng với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam;
b) 500.000.000 đồng với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài hoặc kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài.
1.4.3 Tiền ký quỹ của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế được sử dụng để giải quyết các vấn đề phát sinh trong trường hợp doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trong hoạt động kinh doanh lữ hành.
Văn bản quy phạm pháp luật
- Luật Đầu tư 2005
- Điều 51 Luật Du lịch 2005
- Điều 16 Nghị định số 92/2007/NĐ-CP
- Nghị định số 158/2013/NĐ-CP
- Nghị định số 180/2013/NĐ-CP
- Khoản 6 Mục 1 Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL
- Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL


Để tìm hiểu thêm thông tin chi tiếttiết mời các bạn truy cập tại địa chỉ https://giayphepkinhdoanhluhanhquocte.blogspot.com/ Xin cảm ơn!